Kế hoạch bậc học MN 2017-2018

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018
I. NHIỆM VỤ CHUNG
Thực hiện tốt chương trình GDMN sau chỉnh sửa. Tập trung đổi mới hoạt động CSGD trẻ theo quan điểm “Trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. Tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ khi đến trường; quan tâm giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật;
Củng cố, nâng cao chất lượng PCGDMN TENT. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, hạn chế tình trạng học nhờ, học tạm…, thực hiện đúng lộ trình về XD trường MN đạt CQG theo kế hoạch của từng địa phương.

Số kí hiệu Số:313/BC-PGDĐT
Ngày ban hành 30/08/2017
Ngày bắt đầu hiệu lực
Ngày hết hiệu lực
Thể loại Báo cáo
Lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo
Cơ quan ban hành Phòng GD&ĐT Thạch Hà
Người ký Trần Quang Cảnh

Nội dung

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018
I. NHIỆM VỤ CHUNG
Thực hiện tốt chương trình GDMN sau chỉnh sửa. Tập trung đổi mới hoạt động CSGD trẻ theo quan điểm “Trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. Tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ khi đến trường; quan tâm giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật;
Củng cố, nâng cao chất lượng PCGDMN TENT. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, hạn chế tình trạng học nhờ, học tạm…, thực hiện đúng lộ trình về XD trường MN đạt CQG theo kế hoạch của từng địa phương.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Thực hiện có hiệu quả công tác học tập chính trị, phổ biến giáo dục pháp luật, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Chí Minh và các cuộc vận động, các phong trào thi đua
Tăng cường học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Đảm bảo nền nếp, kỹ cương trong mọi hoạt động. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ đối với cán bộ, giáo viên;
 Đẩy mạnh phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong tổ chức hoạt động giáo dục”; gắn với thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo. Động viên, khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập và sáng tạo. Ngăn ngừa, đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhà giáo;
Xây dựng môi trường trong và ngoài lớp mang tính mở để tổ chức các hoạt động giúp trẻ trải nghiệm khám phá. Xây dựng vườn trường, trồng cây bóng mát, cây ăn quả, vườn rau sạch phục vụ bếp ăn bán trú; xây dựng môi trường giáo dục xanh - sạch - đẹp, an toàn, thân thiện. Xây dựng đủ công trình vệ sinh của cán bộ giáo viên, của trẻ đảm bảo chất lượng. Đảm bảo đủ nước sạch phục vụ sinh hoạt cho trẻ. Lồng ghép giáo dục văn hóa truyền thống vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động ngoại khóa phù hợp điều kiện của nhà trường, địa phương và chương trình GDMN.
2. Phát triển quy mô mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ
Đảm bảo các điều kiện để tăng tỉ lệ trẻ đến trường. Phấn đấu huy động trẻ nhà trẻ đạt từ 37% trở lên, trẻ mẫu giáo đạt 100%; duy trì tỉ lệ chuyên cần trẻ mẫu giáo 90%, trong đó trẻ 5 tuổi 98% trở lên; trẻ nhà trẻ 85%.
3. Củng cố nâng cao chất lượng PCGDMN cho trẻ em năm tuổi
Duy trì, củng cố vững chắc PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi ở các xã, thị trấn. Cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu phổ cập GDMN5T trên hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC một cách hiệu quả.
4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
4.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ
         Tăng cường các giải pháp phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất, tinh thần cho trẻ.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL, GV, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối cả về thể chất và tinh thần cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện; tạo cơ hội để trẻ “chơi mà học; học bằng chơi”; tích cực, tự giác tham gia các hoạt động giáo dục và trong sinh hoạt hàng ngày;
Thường xuyên kiểm tra CSVC, trang thiết bị, ĐDĐC, kịp thời phát hiện, khắc phục những nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ. Đảm bảo trẻ được an toàn tuyệt đối cả về tâm lý và thể chất khi đến trường.
4.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe
         Huy động nhiều nguồn lực để nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú. Phối hợp phụ huynh, địa phương tìm nguồn thực phẩm an toàn, giá cả hợp lý. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, khi xây dựng thực đơn cho trẻ, các món ăn cho trẻ mẫu giáo, nhà trẻ, trẻ suy dinh dưỡng, trẻ báo phì theo chế độ ăn riêng; quan tâm chế biến các món ăn phụ cho trẻ;
Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ. Đảm bảo các điều kiện tổ chức bán trú, kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm; nguồn nước sạch. Nâng cao kiến thức, tinh thần trách nhiệm của cô nuôi, trong việc lựa chọn, chế biến lương thực, thực phẩm, sữa. Làm tốt công tác tuyên truyền đảm bảo mức ăn tối thiểu 15000 đồng/trẻ/ngày bao gồm: mẫu giáo một bữa chính và một bữa phụ, nhà trẻ hai bữa chính và một bữa phụ; chú trọng rèn nền nếp, kỹ năng sống cho trẻ thông qua tổ chức ăn. Những nơi có điều kiện, có thể tổ chức cho trẻ ăn bữa sáng tại trường;
Phối hợp ngành y tế triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh, đảm bảo 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức y tế Thế giới (cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao (trẻ 01 đến 60 tháng) hoặc chỉ số BMI theo tuổi (trẻ 61 đến 78 tháng). Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quy định về đánh giá công tác y tế tại các cơ sở giáo dục mầm non;
         Tăng cường các biện pháp phòng chống SDD, phòng chống béo phì. Tìm hiểu nguyên nhân và đề ra các giải pháp phục hồi SDD, đồng thời có giải pháp khống chế để không có trẻ thừa cân, béo phì. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân và SDD thể thấp còi đều dưới 5.5% vào cuối năm học 2017-2018 và giảm tối đa so với đầu năm học;
            Thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh; phối hợp Trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh…;
            Phát huy hiệu quả vườn rau của trường với đa dạng các loại rau phù hợp với trẻ, đặc điểm địa phương, cung cấp đủ rau sạch cho trẻ ăn hàng ngày;
Thực hiện nghiêm túc các qui định về công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ. Đảm bảo chế độ chính sách cho nhân viên nuôi dưỡng. Hồ sơ phục vụ công tác bán trú được xây dựng và lưu trữ đúng qui định.
         4.3 Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
Tổ chức học tập, nghiên cứu Chương trình GDMN. Tăng cường công tác bồi dưỡng, hỗ trợ giáo viên;
Đa dạng hoá hình thức, phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp điều kiện nhà trường, lớp; khả năng và nhu cầu của trẻ. Đổi mới tổ chức môi trường giáo dục, tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học”. Xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường chữ viết, tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ ở mọi nơi mọi lúc. Chú trọng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ; giúp trẻ tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm. Tăng cường giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ, tự bảo vệ bản thân, giữ vệ sinh cá nhân…, quan tâm bồi dưỡng năng khiếu cho trẻ;
Chỉ đạo giáo viên lựa chọn các tác phẩm chuyện, thơ, trò chơi, câu đố để sử dụng trong các hoạt động giáo dục hàng ngày;
         Tận dụng nguồn nguyên liệu ở địa phương để tạo nguồn học liệu, thiết bị ĐDĐC, xây dựng môi trường giáo dục mang tính chất mở, sáng tạo kích thích trẻ tham gia hoạt động trải nghiệm, khám phá; quan tâm tạo môi trường thể hiện rõ trong các ngày hội, ngày lễ. Ngay từ đầu năm học, các trường cần lưu giữ hình ảnh, video các hoạt động để tham gia Hội thi xây dựng, sử dụng MTGD lấy trẻ làm trung tâm cấp huyện, cấp tỉnh (khi có kế hoạch của Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT sẽ hướng dẫn cụ thể sau);
Tăng cường đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục phát triển thể chất cho trẻ MN theo hướng lồng ghép, tích hợp với các hoạt động khác trong Chương trình GDMN. Đảm bảo CSVC, trang thiết bị, đồ chơi phát triển vận động cho trẻ. Nâng cao năng lực, phẩm chất cho GV; thực hiện tốt chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ”;
         Sử dụng đúng mục đích Bộ chuẩn PTTENT hỗ trợ trong chăm sóc, giáo dục trẻ. Sau mỗi kỳ, cuối năm học sơ kết việc thực hiện Bộ chuẩn PTTENT để rút kinh nghiệm; theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp và tác động kịp thời giữa gia đình và nhà trường, giúp trẻ phát triển tốt, chuẩn bị tâm thế cho trẻ 5 tuổi vào lớp 1;
Kiện toàn và phát huy năng lực của tổ chuyên môn, tổ nghiệp vụ để làm nòng cốt trong việc thực hiện các hoạt động chuyên môn của nhà trường, của bậc học và hỗ trợ việc thực hiện chương trình GDMN tại các nhà trường;
Khuyến khích các trường tổ chức các sân chơi cho giáo viên, trẻ và phụ huynh để tuyên truyền về chăm sóc giáo dục trẻ và phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho phụ huynh; cộng đồng cũng như công tác PCGDMNT5T;
Không dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ; không yêu cầu trẻ tập đọc, tập tô, tập viết chữ. Phổ biến nội dung này đến tận phụ huynh trẻ 5 tuổi;
Nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, chống phân biệt đối xử đối với trẻ khuyết tật, đảm bảo công bằng trong GDMN.
         4.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non
Tăng cường đầu tư trang thiết bị CNTT phục vụ tốt các hoạt động giáo dục, đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, đặc biệt bồi dưỡng cách tự cập nhật kiến thức qua mạng, khai thác tài liệu bồi dưỡng thường xuyên qua mạng Internet (E-Learning), nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong việc đổi mới công tác quản lý và trong tổ chức các HĐGD.
5. Kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia
5. 1. Kiểm định chất lượng giáo dục
Thực hiện tự đánh giá CLGD đúng thực chất, khách quan. Thu thập minh chứng khoa học, có tính pháp lý cao. Phấn đấu có trên 70% số trường được đánh giá ngoài đạt cấp độ 1 trở lên;
Trong tự đánh giá tránh hình thức, máy móc. Cập nhật phần mềm KĐCL đúng thời gian, số liệu chính xác; 3 đơn vị đã đăng ký đánh giá ngoài năm học 2016-2017: Thạch Liên, Thạch Lưu, Thạch Lạc hoàn thiện, bổ sung hồ sơ và các điều kiện để Sở đánh giá ngoài. 9 đơn vị: Thạch Kênh, Việt Xuyên, Thạch Thanh, Bắc Sơn, Thạch Đài, Thạch Hương, Nam Hương, Thạch Thắng, Thạch Khê hoàn thành các điều kiện để đăng ký đánh giá ngoài.
5.2. Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia
- Các đơn vị: Thạch Liên, Thạch Tân, Thạch Tiến bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị theo cam kết, đưa các hạng mục vào sử dụng vào đầu năm học;
- Phấn đấu có 4 đơn vị đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1: Thạch Đài, Thạch Hương, Thạch Thắng, Thạch Thanh; MN Phù Việt đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. Các đơn vị kiểm tra lại sau 5 năm: Thạch Kênh, Thạch Đỉnh, bổ sung các hạng mục còn thiếu hoặc chưa hoàn chỉnh để được công nhận lại vào tháng 5/2018. Các đơn vị đã rớt chuẩn (Bắc Sơn, Nam Hương, Ngọc Sơn, Việt Xuyên, Thạch Văn) cần tập trung tham mưu để có thể đạt lại chuẩn trong thời gian ngắn nhất;
Trường MN Phù Việt tích cực tham mưu đầu tư các hạng mục để hoàn thiện việc xây dựng trường điển hình tiên tiến.
6. Thực hiện quy hoạch, xây dựng cơ sở vật chất trường học
Thực hiện hiệu quả chuyên đề “Tôn tạo cảnh quan, xây dựng vườn trường, sân chơi an toàn giao thông, môi trường giáo dục trong nhóm, lớp và ngoài trời”. Tham mưu xây dựng đủ phòng học đạt chuẩn, có phòng ngủ, công trình vệ sinh cho trẻ và CBGV, nguồn nước sạch, bếp ăn đạt chuẩn. Những đơn vị chưa hoàn thành quy hoạch cần tham mưu xây dựng, phê duyệt quy hoạch tổng thể và chi tiết. Phấn đấu đến cuối năm học, các trường được phê duyệt quy hoạch tổng thể và chi tiết;
Rà soát thanh lý những đồ dùng, đồ chơi không đảm bảo. Mua sắm, bổ sung trang thiết bị, đồ dùng hiện đại. Tăng cường làm ĐDĐC, khai thác và sử dụng hiệu quả, triệt để môi trường, CSVC, thiết bị, ĐDĐC hiện có;
Xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan sư phạm; môi trường giáo dục trong và ngoài lớp đảm bảo cho việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm. Các đơn vị: Thạch Long, Thạch Tân, Tượng Sơn xây dựng môi trường mở để tổ chức góp ý, rút kinh nghiệm toàn huyện về xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
7. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
          Tham mưu bổ sung giáo viên cho các trường còn thiếu; thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu về chất lượng;
         Vận dụng hiệu quả các modun ưu tiên trong tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục; tập huấn E-learning 10modun nâng cao, đảm bảo 100% CBQL, GV biết khai thác tài liệu BDTX qua mạng internet (e-Learning); 98% CBQL và 85% GV trở lên có khả năng khai thác, sử dụng và ứng dụng CNTT vào quản lý và thiết kế, tổ chức các hoạt động giáo dục. CBQL, GV cập nhật 06 hoạt động giáo dục được tổ chức theo quan điểm “Lấy trẻ làm trung tâm” do Sở xây dựng và đăng tải tại địa chỉ: http://m.facebook.com/gdmnht (FB: Ha tinh Gdmn) để tham khảo, học hỏi;
         Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL, GVMN thực hiện Chương trình GDMN. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn; coi trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục cho CBQL, GVMN theo hướng bồi dưỡng theo cụm trường, khối, tổ, nhóm. Nâng cao nhận thức, năng lực cho CBQL, GV về ứng dụng CNTT, sử dụng mạng xã hội. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên nuôi dưỡng, nhân viên y tế;
                   Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm của CBQL, GVMN đối với trẻ. Phát huy vai trò, năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng chức năng, nhiệm vụ và đảm bảo công bằng;
          Thực hiện bồi dưỡng đội ngũ thông qua các chuyên đề, các buổi toạ đàm, hội thảo. Động viên cán bộ, giáo viên tham gia đọc, viết bài cho các tạp chí đặc biệt là Tạp chí Giáo dục mầm non. Hàng tháng, mỗi trường có 1-2 bài viết có chất lượng gửi về Ban biên tập. Học tập kinh nghiệm các mô hình điển hình;
          Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Lấy kết quả đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên theo chuẩn làm căn cứ để đánh giá xếp loại thi đua, đề bạt, bổ nhiệm, thuyên chuyển và thực hiện Nghị định 108 của Chính Phủ về tinh giản biên chế;
          Tổ chức tốt Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện.
          8. Công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục
Thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục. Làm tốt công tác dự báo, sớm phát hiện các vấn đề nảy sinh trong quản lý, tuyên dương kịp thời các tập thể cá nhân có nhiều thành tích, điều chỉnh hành vi, xử lý kịp thời các tập thể, cá nhân vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức nhà giáo...;
          Phát huy vai trò tổ, nhóm chuyên môn trong công tác kiểm tra. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học;
          Phòng kiểm tra chuyên ngành (toàn diện): 9 trường: Thạch Kênh, Thạch Liên, Thạch Tiến, Thạch Đài, Bắc Sơn, Thạch Lâm, Thạch Hương, Tượng Sơn, Thạch Trị; kiểm tra chuyên đề tất cả các đơn vị.
          9. Thực hiện cải cách hành chính
Phát huy vai trò Ban thanh tra nhân dân, các tổ chuyên môn. Thực hiện nghiêm túc chỉ thị 35, kết luận 05 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, quyết định số 33/QĐ-UBND của UBND tỉnh về siết chặt nền nếp kỷ cương trong các cơ quan hành chính. Đảm bảo nền nếp kỷ cương, kỷ luật lao động;
Lấy hiệu quả công tác, mức độ hoàn thành nhiệm vụ làm căn cứ để đánh giá, xếp loại CB, GV; xếp loại thi đua-khen thưởng, quy hoạch CBQL;
Sử dụng hiệu quả CNTT, trang thông tin điện tử, internet. Đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo;
          10. Công tác thi đua khen thưởng
           Tổ chức đăng ký thi đua đầy đủ, nghiêm túc. Xây dựng thang điểm thi đua đối với tập thể, cá nhân để làm căn cứ đánh giá;
          Thực hiện đánh giá, xếp loại thi đua khen thưởng khách quan, minh bạch, công bằng. Chủ động phát hiện, bồi dưỡng nhân điển hình; kịp thời biểu dưỡng, khen thưởng những tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong các đợt thi đua. Lưu giữ hồ sơ thi đua đầy đủ, khoa học.
          11. Công tác quản lý tài chính, tài sản
Thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, tài sản. Sử dụng hiệu quả ngân sách và các khoản thu từ gia đình học sinh, các khoản từ xã hội hóa giáo dục. Thực hiện thanh quyết toán theo đúng qui định của Nhà nước.
          12. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non
Đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ, Sở về đổi mới và phát triển GDMN. Phổ biến kịp thời các qui định của ngành, kiến thức nuôi dạy trẻ, vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc dinh dưỡng … cho các bậc cha mẹ và cộng đồng. Phối hợp các ban, ngành, đoàn thể trong công tác truyền thông về GDMN. Không dạy trước chương trình lớp 1 đối với GDMN;
          Tăng cường phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ, nhất là những địa bàn có tỷ lệ trẻ nhà trẻ ra lớp thấp hơn mặt bằng chung của huyện; nâng cao chất lượng các góc tuyên truyền;
          Đẩy mạnh tuyên truyền về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của GDMN, thông qua các đợt tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, chuyên mục trong năm học bằng nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo, phù hợp;
          Tuyên truyền cho cha mẹ trẻ và cộng đồng về Luật và các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện Luật Người khuyết tật, đảm bảo quyền bình đẳng trong giáo dục cho trẻ khuyết tật; giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, không phân biệt đối xử với trẻ khuyết tật, kỳ thị đối với trẻ bị nhiễm HIV;
          Cập nhật số liệu trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật, để thực hiện can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. Tạo cơ hội để trẻ khuyết tật từ 0-5 tuổi được can thiệp sớm và học hòa nhập đạt từ 80% trở lên.         
          13. Một số hoạt động khác
- Các đơn vị thực hiện nghiêm túc các qui định về huy động đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh. Linh hoạt trong tổ chức các hội thi; tổ chức các ngày hội, ngày lễ như: Hội chợ xuân; Lễ hội mừng xuân; Tết Trung Thu; sinh nhật trẻ; Hội khỏe măng non; Rung chuông vàng; Cô sáng tạo, cháu tài năng; bé kể chuyện hay, hát giỏi; Bé với an toàn giao thông; Bé khỏe, bé ngoan; bé với trò chơi dân gian, trò chơi vận động; bé thông minh, vui khỏe; Thử tài bé yêu…;
 Tham gia xây dựng Nông thôn mới và các hoạt động do ngành và các tổ chức chính trị xã hội phát động. Thực hiện nghiêm túc, kịp thời việc đóng góp các loại quỹ theo quy định.
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2017-2018, các trường căn cứ tình hình của địa phương, nhà trường xây dựng kế hoạch phù hợp để tổ chức thực hiện nghiêm túc và hiệu quả./.
 

Các văn bản cùng thể loại "Báo cáo"

Số: 02/BC-MNH 12/09/2017 BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2016-2017;
Phương hướng, nhiệm vụ năm học 2017-2018
Số: 24/BC-PGDĐT 23/01/2017 BÁO CÁO
Sơ kết học kỳ I; phương hướng, nhiệm vụ học kỳ II
năm học 2016-2017
Số:26/BCSKTĐ- MNH 12/01/2017 Thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của phòng. Với phong trào thi đua đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, gắn kết chặt chẽ nội dung cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Với những kết quả đạt được cụ thể như sau:
Số 25/BCHT-TMN 31/12/2016 Thực hiện kế hoạch năm học 2016-2017, tổ chức tốt các ngày hội ngày lễ trong năm học 2016-2017, trường đã tổ chức “ Tiếng hát dân ca và các trò chơi dân gian” với những nội dung và kết quả như sau:
Số: 22/BC- CCDS 26/12/2016 Kết quả tổ chức Tháng hành động Quốc Gia về Dân số, ngày dân số Việt Nam và kỷ niệm 55 năm ngày truyền thống công tác Dân số-KHHGĐ
Số 23/BCSKHK1-MNH 27/12/2016 Báo cáo sơ kết học kỳ 1
Số: 09 /BC-PGDĐT 18/01/2016 BÁO CÁO
Sơ kết học kỳ I; phương hướng, nhiệm vụ học kỳ II
năm học 2015-2016
HỖ TRỢ QUẢN TRỊ WEB
LIÊN KẾT WEBSITE
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang truy cập12
  • Hôm nay213
  • Tháng hiện tại11,919
  • Tổng lượt truy cập1,024,427
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây