Tên / Số / ký hiệu : BC hội nghị Số: 02/BC-MNH
Về việc / trích yếu

BÁO CÁO Tổng kết năm học 2016-2017; Phương hướng, nhiệm vụ năm học 2017-2018

Ngày ban hành 12/09/2017
Loại văn bản Văn bản cấp trường
Người ký duyệt Trần Thị Hồng
Xem : 87 Tải về
Nội dung chi tiết
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2016-2017;
Phương hướng, nhiệm vụ năm học 2017-2018
 
 
 

Phần thứ nhất
TỔNG KẾT NĂM HỌC 2016-2017
I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
1. Số lượng nhóm lớp, tình hình học sinh
- Tổng số nhóm, lớp: 10; trong đó mẫu giáo: 8 (tăng 1 lớp); nhóm trẻ: 2 (giảm 1 lớp do không có phòng học);
- Tổng số trẻ huy động: 282 trên 426 trẻ trên địa bàn, đạt 66,2%, tăng 2,1%.
- Trẻ mẫu giáo học tại trường: 219/209 (có 3 trẻ học nơi khác và 13 trẻ nơi khác đến học). Trong đó:
+ 3 tuổi 79/74 (có 5 trẻ nơi khác đến học);
+ 4 tuổi 86/84 (2 trẻ đi học nơi khác và 6 trẻ nơi khác đến học);
+ 5 tuổi 52/52 (1 trẻ đi học nơi khác, 2 trẻ nơi khác đến học);
- Trẻ nhà trẻ: 65/217 (30% - giảm 6,7% so với năm học 2015-2016 do không có phòng học). 
- Số tuyển mới trong năm học: 90 cháu. Trẻ khuyết tật hòa nhập 3/3;
- Số lớp 5 tuổi: 2 lớp, số trẻ 5 tuổi: 52 trẻ (giảm 12 trẻ). Số trẻ 5 tuổi được hỗ trợ tiền ăn trưa: 49.
2. Tình hình cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 28 (kể cả nhân viên nuôi dưỡng, bảo vệ hợp đồng trường); trong đó: trong biên chế: 20 (QL: 3, GV: 16, NV: 1). Số giáo viên hợp đồng theo chỉ tiêu của tỉnh giao 1. Nhân viên hợp đồng: 7 (y tế học đường 1; nhân viên phục vụ 5: nhân viên bảo vệ: 1). Lương trả cho nhân viên chủ yếu của phụ huynh học sinh 1800.000đ 2.200.000đ/người/tháng. 
- GV mẫu giáo: 13, GV nhà trẻ 4 (bình quân 1.7 giáo viên/nhóm lớp). Giáo viên dạy lớp 5 tuổi: 2 giáo viên/lớp; đảng viên: 16/22 Tỷ lệ: 72,7%
- Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn: 22/22. Trên chuẩn: 20/22 tỷ lệ 90,9%;
Có 2 GV tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ[1] Trung cấp chính trị 1/3, tỷ lệ 33%;
3. Thuận lợi, khó khăn
3.1. Thuận lợi
- Xã có truyền thống về giáo dục, luôn tạo điều kiện cho nhà trường về CSVC. Phụ huynh quan tâm, phối hợp nhà trường trong giáo dục, chăm sóc trẻ; đóng góp mua sắm các đồ dùng, tài liệu cho trẻ.
- Đội ngũ giáo viên đoàn kết nhiệt tình, 100% độ đạt chuẩn và 88% giáo viên có trình độ đạt trên chuẩn. Đa số có máy tính, có khả năng UDCNTT trong công tác dạy học và tổ chức các hoạt động.
         2. Khó khăn
- Xã thuộc vùng bãi ngang, thu nhập của nhân dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và đánh bắt nhỏ lẽ nên đời sống và mức thu nhập còn thấp. Ngân sách địa phương hạn chế, nên việc đầu tư cho nhà trường để xây dựng CSVC và mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy học hiện đại còn khó khăn. Ba năm nay, trường  thiếu 3 phòng học, các phòng chức năng, số trẻ quá tải  nên có phần ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
         - Nhận thức của một bộ phận nhỏ phụ huynh về giáo dục mầm non còn hạn chế, chưa quan tâm đến việc học của con trẻ, nhiều bố mẹ đi làm ăn xa gửi con cho ông bà nên tỷ lệ chuyên cần chưa cao, việc huy động trẻ nhà trẻ ra lớp còn thấp.
- Giáo viên còn thiếu, lại thêm giáo viên, nhân viên nghỉ sinh; nhiều giáo viên có con nhỏ dưới 12 tháng nên việc bố trí giáo viên đứng lớp, trực ca còn gặp nhiều khó khăn.
- Một số giáo viên trẻ chưa thật sự phấn đấu vươn lên, công tác tự bồi dưỡng về chuyên môn và kỹ năng sư phạm vẫn còn nhiều hạn chế;
          - Số lượng trẻ gửi ông bà nhiều nên việc phối hợp để giáo dục có nhiều hạn chế; số trẻ thấp còi nhiều. Số trẻ không qua nhà trẻ nhiều nên nền nếp ở 3 tuổi còn mất nhiều thời gian rèn luyện;
          - Còn thiếu 3 phòng học, các phòng chức năng, phòng nhân viên, công trình vệ sinh và một số hạng mục, đồ dùng  còn thiếu, đồ dùng dạy học hiện đại còn thiếu; Có 2 phòng học của lớp 4T nay đã xuống cấp, gạch lát sàn chưa đảm bảo vệ sinh lớp học;
          Cảnh quan sân vườn để trẻ trải nghiệm khám phá chưa đẹp, chưa đủ;
 
II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
         1. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.
1.1. Công tác học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
     - Nhà trường tổ chức cho CB-GV-NV nghiên cứu, học tập các bài viết, bài nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục, nhà trường, thầy cô giáo thông qua các đợt học chính trị, sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề; …
- Tổ chức cho CB- GV-NV đăng ký "Làm theo Bác" với những nội dung cụ thể như : đảm bảo ngày công lao động, nâng cao hiệu quả nuôi dạy trẻ; … Trong trường có nhiều tấm gương tận tâm với trường, tận tụy với trẻ[2] ; không có biểu hiện vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm đạo đức nhà giáo, đạo đức nghề nghiệp. Nhiều giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao[3]
1.2. Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
Nhà trường tổ chức cho CB-GV-NV đăng ký các nội dung tự học, tự bồi dưỡng theo các modul BDTX, hoặc theo các nội dung nhà trường cần, như : rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng mềm …. Tạo điều kiện cho CB-GV-NV tự học tập nâng cao trình độ tay nghề, tham gia các lớp học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Nhiều cán bộ, giáo viên nhờ tự học, tự bồi dưỡng mà tay nghề không ngừng được nâng lên[4]. Nhiều giáo viên có SKKN được nhiều đồng nghiệp áp dụng[5];
          1.3. Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”:
Nhà trường xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, đồng thuận, thân thiện, các cô luôn chia sẻ gánh vác trách nhiệm cùng đồng nghiệp[6]. CSVC, cảnh quan sư phạm của nhà trường ngày càng hoàn thiện. Lồng ghép vào các hoạt động giáo dục giáo viên tổ chức cho trẻ được tham gia các trò chơi dân gian, trẻ được nghe và được hát các làn điệu dân ca trong các hoạt động hàng ngày và ngày hội, ngày lễ.
Phong trào làm đồ dùng đồ chơi,  trào văn hóa văn nghệ được thực hiện thường xuyên. Trường đạt giải nhì bóng chuyền xã, giải 3 bóng đá; Giải nhất thi Gia đình, dinh dưỡng trẻ thơ[7]; Thi Tiếng hát dân ca, trò chơi dân gian: giải nhất khối 5 tuổi...
Thực hiện miễn, giảm các khoản đóng góp và tặng quà cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, nhất là trẻ nhà trẻ để tăng tỷ lệ trẻ đến trường;
Đưa các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca ... vào các hoạt động. là nhiệm vụ mà nhà trường quan tâm chỉ đạo thực hiện phong trào. Huy động ngày công phụ huynh để đổ đất làm vườn rau với tổng kinh phí 48.600.000đ. Trang trí trong lớp được thay đổi theo chủ đề. Tổ chức cho giáo viên tham gia hoạt động trồng cây xanh, tận dụng đất trống làm vườn rau tạo cảnh quan sư phạm, góp phần tạo nên môi trường an toàn, văn minh, thân thiện, trường lớp ngày càng xanh, sạch và đẹp hơn đồng thời để cung cấp rau sạch cải thiện bữa ăn cho trẻ có hiệu quả[8]
2.  Chất lượng chăm sóc,  giáo dục trẻ
2.1 Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe
Nhà trường làm tốt công tác truyền thông. Phòng y tế có góc tuyên truyền, giường bệnh, bàn ghế làm việc, trang thiết bị, thuốc phục vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại trường. Phát hiện và xử trí kịp thời những trường hợp bị ốm.
Phối hợp trạm y tế trong việc nắm bắt tình hình dịch bệnh để có phương án xử trí khi dịch bệnh xảy ra. Không có trường hợp dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra trong trường học.
Tu sửa và xây dựng bếp ăn bán trú diện tích trên 100m2, xây dựng 2 dãy tường rào. Công tác phòng chống tai nạn thương tích đạt 65/68 nội dung trong bảng điểm và được UBND công nhận đạt trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích năm học 2016-2017.
Phối hợp với trạm y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ vào ngày 12/11/2016 kết quả như sau:    
Tổng số trẻ được khám: 282 trẻ (100%).
Thông báo tới phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ. Những trẻ mắc bệnh được tư vấn đến cơ sở y tế để được khám và điều trị.
Tổ chức cân đo, theo dõi biểu đồ cho trẻ 4 lần/năm. Kết quả cuối năm:
- Số trẻ được cân: 282/282; số trẻ cân nặng cao hơn so với bình thường 1/282 ( 0,3%). Số trẻ có cân nặng phát triển bình thường: 264/282 (93,7%). Số trẻ có cân nặng SDD vừa: 17/282, tỷ lệ 6% (giảm so với đầu năm 3,1%; giảm 1% so với năm 2015 - 2016);
- Số trẻ được đo: 282/282; số trẻ có chiều cao PT bình thường: 264/282, tỷ lệ 93,6%; số trẻ thấp còi độ 1; 20/282, tỷ lệ 7%, thấp còi độ 2; 1/282, tỷ lệ 0,3 (giảm so với đầu năm 4,5%, giảm 0,8% so với năm học 2015-2016) .
- Số trẻ có nền nếp thói quen đánh răng: 52 (trẻ 5 tuổi); Trẻ các độ tuổi biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Bổ sung về cơ sở vật chất và trang thiết bị điện các lớp học đầy đủ, phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Các lớp có đủ phản sạp, chăn, chiếu, gối cho trẻ ngủ, đồ dùng cá nhân trẻ khăn mặt, ca cốc có ký hiệu riêng. Xây dựng bếp ăn đảm bảo yêu cầu vệ sinh, mọi trang bị đồ dùng bán trú cho trẻ bằng inox, nhôm an toàn, có tủ hấp cơm. Thực đơn được xây dựng phù hợp theo mùa và điều kiện nguồn thực phẩm có tại địa phương, tháng, tuần, ngày. Lưu mẫu thức ăn đúng quy trình; Ký kết hợp đồng cung ứng thực phẩm đảm bảo nguyên tắc, có nguồn gốc rõ ràng. Có đủ nguồn nước sạch cho trẻ sử dụng, hệ thống thoát nước và cống rãnh đảm bảo.
Khẩu phần ăn của trẻ đảm bảo chất lượng. Các món ăn của trẻ chế biến hấp dẫn hợp khẩu vị theo từng độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo. Hồ sơ bán trú được cập nhật đầy đủ kịp thời, phản ánh việc thu, chi, cân đối định lượng các món ăn trong ngày hợp lý.
Số trẻ được tổ chức ăn tại trường: 282/282, tăng 9,7% so với năm trước.
2.2. Công tác giáo dục
Đưa những nội dung chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp với tình hình của nhà trường, lớp, địa phương và từng độ tuổi trẻ. Chú trọng lựa chọn các chỉ số của Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi để đưa vào triển khai theo các chủ đề một cách phù hợp.
Nhiều giáo viên đã có những biện pháp giáo dục tích hợp phù hợp với khả năng hứng thú của trẻ, kích thích được sự sáng tạo khám phá của trẻ nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ đạt kết quả tốt hơn[9].
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được nhà trường mua sắm tương đối đầy đủ. Môi trường học tập tương đối đa dạng và phong phú, tạo điều kiện cho trẻ có cơ hội tự do khám phá và trải nghiệm.
Giáo viên tham dự các chuyên đề do phòng tổ chức đầy đủ. Tài liệu tham khảo khá nhiều. Kết quả khảo sát trẻ:
Trẻ 5 tuổi: Đạt 48/52, Tỷ lệ 92,3 %; Không đạt 4/52 đạt trung bình; tỷ lệ 7,7%; (có 2 trẻ khuyết tật)
Trẻ 4 tuổi: Đạt 79/86, Tỷ lệ 91,9%; Không đạt 7/86; tỷ lệ 8,1%;
Trẻ 3 tuổi: Đạt 69/79, Tỷ lệ 87,3%; Không đạt 10/79; tỷ lệ 12,7%
Nhà trẻ: Đạt 53/65, Tỷ lệ 81,5%; Không đạt 12/65; tỷ lệ 18,5%.
Kết quả chung toàn trường: Số trẻ khảo sát; 282/282         
Trẻ đạt; 249/282, Tỷ lệ 88,3%, Không đạt; 33/282, Tỷ lệ 11,7%
Hàng tháng, tổ chức các chuyên đề về hoạt động góc, hoạt động chiều, chuyên đề phát triển vận động và đóng mở chủ đề...., tổ chức dạy thao giảng chào mừng các ngày lễ lớn trong năm đạt kết quả cao, tổ chức chuyên đề theo khối, lớp, trường mỗi tháng 1-2 lần để cho giáo viên học hỏi và đúc rút kinh nghiệm được giáo viên tham gia đầy đủ 100%. Triển khai xây dựng lớp 5TB làm điểm mô hình để thực hiện các chuyên đề đạt kết quả.
Tổ chức cho giáo viên làm đồ dùng phát triển vận động cho trẻ được 8 bộ gồm 15 loại đồ dùng đảm bảo cho trẻ hoạt động[10].
Tổ chức hội thi “ Tiếng hát dân ca- trò chơi dân gian“, „Gia đình và dinh dưỡng trẻ thơ“; Rung chuông vàng cho trẻ 5 tuổi.
2.3. Kết quả triển khai một số nội dung.
Thường xuyên tích hợp lồng ghép giáo dục ATGT, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và giáo dục về tài nguyên môi trường biển, hải đảo vào trong hoạt động giáo dục. Đa số giáo viên đã có máy tính xách tay, biết UDCNTT trong soạn bài, xây dựng giáo án, bài giảng điện tử cũng như các hoạt động ứng dụng khác vào quá trình dạy trẻ. Tổng số máy tính hiện có 19, số máy chiếu hiện có 3.
2.4. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non
- Tổng số trẻ khuyết tật được hòa nhập: 3/3 (2 trẻ 5 tuổi, 1 trẻ 3 tuổi. Trẻ khuyết tật đi học được hỗ trợ 100% các khoản huy động, đồ dùng cá nhân. Đối với giáo viên dạy lớp có trẻ khuyết tật thì được giảm số lượng trẻ theo quy định.
- Học kì I: Tiền ăn  trẻ 3,4,5 tuổi có 211 cháu số tiền hỗ trợ 101.280.000đ; hỗ trợ chi phí học tập có 16 cháu số tiền  hỗ trợ  6.400.000đ).
- Học kì 2: Tiền ăn trẻ 210 cháu, Hỗ trợ chi phí  126.000.000đ, miễn giảm học phí cho 41 cháu (trong đó có 15 cháu hộ nghèo số tiền 3000.000đ, 25 hộ cận nghèo  số  tiền 2.500.000, có 1 cháu con gia đình chính sách số tiền 200.000đ)có 16 cháu hỗ trợ chi phí  học tập  số tiền 8.000.000đ nhà trường đã làm hồ sơ nhưng chưa có nguồn cấp về.
2.5. Công tác Kiểm định chất lượng giáo dục
Thực hiện nghiêm túc các qui định về công tác tự đánh giá của nhà trường. Tổng hợp báo cáo một cách rõ ràng, chính xác; Mã hóa minh chứng; đánh giá chất lượng nhà trường. Kết quả đạt mức độ 1
2.6. Công tác  phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.
Các thiết bị đồ dùng, đồ chơi tối thiểu được tăng cường và đầu tư cho trẻ 5 tuổi. Lựa chọn giáo viên dạy 5 tuổi đạt trình độ đào tạo và năng lực tốt. Giữ vững và nâng cao các tiêu chí đã đạt về PCGDMNTENT. Sử dụng tốt phần mềm PCGD.
3.  Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên
Nhà trường tạo điều kiện cho 1 giáo viên học tập bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn. Phối hợp phụ huynh để hợp đồng 6 nhân viên. Tham mưu hỗ trợ kinh phí cho nhân viên y tế mỗi tháng 250 ngàn đồng/tháng; bổ sung kịp thời 1 giáo viên khi có giáo viên nghỉ hưu.
Tham gia tốt các chuyên đề do ngành tổ chức.
Tổ chức nhiều chuyên đề cấp trường. Thường xuyên tổ chức thăm lớp dự giờ góp ý bồi dưỡng cho Giáo viên, tổ chức các đợt thao giảng 20/10, 20/11, 8/3 tạo điều kiện cho giáo viên tham gia dự giờ đồng nghiệp để đúc rút kinh nghiệm.
Tổ chức báo cáo kết quả các chuyên đề bồi dưỡng theo các mô dun: Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm, Giáo dục phát triển ngôn ngữ, Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội, Giáo dục phát triển nhận thức, Hợp tác với cha mẹ trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ và một số chuyên đề về môi trường, chuyên đề phát triển vận động; Số lớp bồi dưỡng: 1; Mỗi một cá nhân lựa chọn nội dung xây dựng và thực hiện kế hoạch nghiêm túc, các bài kiểm tra của nhà trường có hiệu quả.
Kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp CBQL và GVMN.
- CBQL: Xuất sắc 2, khá; 1;
- Giáo viên: Xuất sắc 7 (41,2 %), khá 9 (53%), trung bình 1 (5,8%)
6. Xây dựng cơ sở vật chất, trường đạt chuẩn quốc gia
Trường có diện tích 5506,5m2, đã được UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết;
Xây dựng mới: tường rào, bếp ăn bán trú, hệ thống điện, vòi rửa tay ngoài trời.Tổng kinh phí 536.380.000đ.
Mua sắm đồ dùng, trang thiết bị tổng kinh phí: 133.002.000đ
Mua sắm đồ dùngvề mô hình giáo dục an toàn giao thông cho trẻ  kinh phí: 0đ
Tổng số kinh phí đầu tư trong năm:681.581.000đồng. Trong đó: Nguồn kinh phí cấp trên: 139.769.000đ; Địa phương: 367.380.000đ; Phụ huynh: 125.912.000đ; Các nguồn khác: 48.520.000đ
Địa phương đang chuẩn bị triển khai xây dựng trường học cao tầng.
7. Công tác quản lý
Triển khai, thực hiện, lưu giữ nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non;
Thực hiện nghiêm túc các qui định về 3 công khai. Mọi kế hoạch, nhiệm vụ của nhà trường đều được công khai trước phụ huynh, địa phương, hội đồng nhà trường. BGH thường xuyên chăm lo cơ sở vật chất mua sắm trang thiết bị giáo dục. Làm tốt công tác tham mưu cho cấp ủy Đảng chính quyền địa phương trong phát triển nhà trường.
8. Công tác kiểm tra
- Tổng số giáo viên được toàn diện: 6 giáo viên, xếp loại khá: 6
- Kiểm tra chuyên đề phát triển nhận thức 10/10 lớp; trong đó 4/10 lớp xếp loại tốt, tỷ lệ 40%,  610 lớp xếp loại khá, tỷ lệ 60%.
- Kiểm tra chuyên đề về sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi dạy học 10/10 lớp, trong đó xếp loại tốt 5/10 lớp, tỷ lệ 50%,  xếp loại khá 5/10 lớp tỷ lệ 50%.
- Số bộ hồ sơ được kiểm tra; 17/17 bộ, trong đó xếp loại tốt 8/17, tỷ lệ 47%, loại khá 9/17, tỷ lệ 53%.
- Tổng số các tiết dạy và hoạt động đã dự: 182; trong đó: xếp loại tốt 79/182, tỷ lệ 43%; loại khá 87/182, tỷ lệ 48%; loại TB 16/182, tỷ lệ  9%.
9.  Công tác tuyên truyền; xã hội hóa giáo dục; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về GDMN
Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non được thực hiện bằng nhiều hình thức thiết thực và hiệu quả.
Nhà trường đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến vào các cuộc họp phụ huynh, lồng ghép họp đoàn thể, thông qua các giờ đón trả trẻ và góc tuyên truyền nhằm phối hợp từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Đặc biệt tham mưu để phụ huynh tham gia vào ác hoạt động giáo dục, các lễ hội như tết trung thu, các hội thi hát dân ca, thi dinh dưỡng trẻ thơ...
Phối hợp chặt chẽ với ban văn hóa xã, các ngành có liên quan như phụ nữ… trong việc tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông, để mọi người hiểu đầy đủ về bậc học Mầm non.
Công tác bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên về kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng cũng được chú trọng.
Đầu tư nguồn kinh phí, các trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ.
III. TỒN TẠI, HẠN CHẾ; NGUYÊN NHÂN
1. Tồn tại, hạn chế
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chăm sóc giáo dục trẻ còn thiếu so với yêu cầu nhất là thiếu phòng học, khối phòng phục vụ học tập chưa có, các trang thiết bị dạy học hiện đại như đàn ocgan chỉ mới được 2 lớp 5 tuổi. Đồ dùng đồ chơi phục vụ cho trẻ hoạt động vui chơi, học tập, khám phá ở một số nhóm lớp còn chưa đẹp. Các công trình cho trẻ khám phá như vườn cổ tích, khu giáo dục ATGT, khu phát triển vận động riêng biệt chưa có; Bên cạnh đó trong năm lại là địa phương ảnh hưởng sự cố môi trường biển nên việc huy động đóng góp chưa cao;
Các cháu ở với ông bà nhiều nên việc chuyển đi chuyển lại làm ảnh hưởng đến tỷ lệ chuyên cần và số liệu phổ cập cũng như danh sách trẻ;
Đội ngũ giáo viên còn thiếu, trong năm có 3 giáo viên nghỉ sinh nên khó cho việc bố trí sắp xếp lớp;
Công tác huy động trẻ nhà trẻ ra lớp chưa đạt chỉ tiêu (30%). Trong giảng dạy, một số giáo viên chưa chú ý đến rèn kĩ năng cá nhân trẻ; Hiện nay có 2 giáo viên nhiều tuổi không học tập nâng cao trình độ và việc tiếp cận, nắm bắt những điểm mới của chương trình cũng như ứng dụng CNTT còn hạn chế nên cũng có phần ảnh hưởng đến chất lượng CSGD trẻ;
Công tác cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, các phần mềm chưa có; làm quen máy tính còn hạn chế.
2. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
Điều kiện kinh tế địa phương còn gặp nhiều khó khăn, đời sống nhân dân thấp, nên việc xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường chưa thật mạnh mẽ.
Một số cán bộ, giáo viên, nhân viên còn hạn chế năng lực chuyên môn, đội ngũ trẻ nghỉ sinh nhiều nên ảnh hưởng đến chất lượng.
Phụ huynh học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc đưa trẻ đến trường để học mà chỉ để gửi trẻ, đặc biệt trẻ nhà trẻ. Số trẻ gửi ông bà để học nhiều nên việc huy động phụ huynh tham gia vào các hoạt động giáo dục ở nhà trường còn hạn chế;
Việc tuyên truyền chưa thật sâu rộng.
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018
I. CHỈ TIÊU
          1. Tập thể
- Trường đạt danh hiệu: Tập thể Lao động Tiên tiến; được UBND huyện tặng giấy khen.
- Xếp loại cuối năm: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ  
2. Cá nhân
- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 3. Lao động tiên tiến 16/21 (Tỷ lệ 76 %)
- Giấy khen của UBND huyện: 3
          - Xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn: Loại xuất sắc: 10/19 người, tỷ lệ 52,6%; loại khá: 7/19 tỷ lệ 36,8 %; loại trung bình 2, tỷ lệ 10,5%; không có loại yếu; Xếp loại CC, VC: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 15/20, tỷ lệ 75%; Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 4/20, tỷ lệ 20%, hoàn thành nhiệm vụ 1/20, tỷ lệ 5%;
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Thực hiện có hiệu quả việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Chí Minh và các cuộc vận động, các phong trào thi đua
Tăng cường học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Đảm bảo nền nếp, kỹ cương trong mọi hoạt động. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ đối với cán bộ, giáo viên. Tạo mọi điều kiện và động viên, khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên học tập và sáng tạo. Ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo; gắn với các phong trào thi đua “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo” phong trào thi đua “Dạy học lấy trẻ làm trung tâm” thành các hoạt động thường xuyên trong nhà trường;
Tổ chức ký cam kết thực hiện nghiêm túc các hoạt động, phong trào thi đua.
Trồng thêm một số loại cây ăn quả, cải tạo vườn trường, tổ chức trồng rau tạo môi trường cho trẻ được khám phá và trải nghiệm hằng ngày.
Tổ chức thi giáo viên giỏi, giao lưu văn hóa văn nghệ, chuyên đề, hội giảng, hội thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”...
Lồng ghép đưa các làn điệu dân ca, trò chơi dân gian vào các hoạt động, cho trẻ đi tham quan biển, cánh đồng lúa, làng nghề Trống, chăm sóc chùa Thai…..
2. Phát triển quy mô nhóm, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ
2.1. Chỉ tiêu:
- Tổng số nhóm lớp: 11. Trong đó: Nhóm trẻ: 2; Lớp mẫu giáo: 9 (lớp 3 tuổi: 3; 4 tuổi: 3;  5 tuổi: 3)
- Số trẻ huy động: 332/463, tỷ lệ 72%, trong đó:
+ Trẻ nhà trẻ : 83/224, tỷ lệ 37%; Nhà trường huy động 55 cháu/2 nhóm, tham mưu để huy động nhóm trẻ gia đình 28 cháu.
+ Trẻ mẫu giáo: 249/239, tỷ lệ 104%. Trong đó:
Trẻ 3 tuổi: 86/83, tỷ lệ 104%; Trẻ 4 tuổi: 78/74, tỷ lệ 105%; Trẻ 5 tuổi: 85/82, tỷ lệ 100%.
- 100% trẻ học 2 buổi/ngày, kết hợp bán trú;
- Tỷ lệ trẻ đến lớp chuyên cần: Trẻ mẫu giáo: 85 - 90%, trong đó trẻ 5 tuổi 95 - 98% trở lên; trẻ nhà trẻ: 80 - 85%.
- Tổng số nhóm lớp; 9. Trong đó:
+ Nhóm trẻ: 2 (24-36 tháng);
+ Lớp mẫu giáo: 7 (lớp 3 tuổi: 3; 4 tuổi: 2;  5 tuổi: 2)
- Số trẻ huy động: 334/463, tỷ lệ 72%, trong đó:
+ Trẻ nhà trẻ : 83/224, tỷ lệ 37%; Nhà trường huy động 55 cháu/2 nhóm, tham mưu để huy động nhóm trẻ gia đình 28 cháu.
+ Trẻ mẫu giáo: 251/239, tỷ lệ 105%. Trong đó:
Trẻ 3 tuổi: 87/83, tỷ lệ 104%; Trẻ 4 tuổi: 79/74, tỷ lệ 106%; Trẻ 5 tuổi: 85/82, tỷ lệ 103%.
- Tỷ lệ trẻ đến lớp chuyên cần: Trẻ mẫu giáo: 90%, trong đó trẻ 5 tuổi      98% trở lên; trẻ nhà trẻ: 85%.
           Đầu tháng 8 phân công giáo viên đến tận từng xóm điều tra trẻ trong độ tuổi;
Tuyên truyền sâu rộng nằng các hình thức đến tất cả mọi tầng lớp nhân dân về tầm quan trọng của bậc học để huy động tối đa số trẻ đến trường;
Làm tốt hồ sơ công tác tuyển sinh;
Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ;
Bổ sung, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đặc biệt là hệ thống phòng học, cảnh quan, thiết bị dạy học;
Phân chia triệt để từng độ tuổi, số trẻ/lớp theo quy định của Điều lệ trường mầm non;
Tham mưu để có đủ định biên giáo viên;
3. Củng cố nâng cao chất lượng PCGDMN cho trẻ em năm tuổi
- Huy động: 100% trẻ  5 tuổi ra lớp; Tỷ lệ chuyên cần 98%;
- Cuối năm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi đều dưới 5,5%;
- 2/2 lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ định biên 2 giáo viên/lớp, có trình độ trên chuẩn, biết UDCNTT thành thạo;
- 2/2 lớp mẫu giáo 5 tuổi có phòng học kiên cố, đúng chuẩn; có đầy đủ đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị dạy học tối thiểu.
Phát huy hiệu quả kết quả phổ cập đã đạt được, cũng cố các tiêu chuẩn về PCGD. Làm tốt công tác điều tra, xử lý, tổng hợp số liệu. Cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu phổ cập GDMN 5T trên hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC một cách hiệu quả.
Duy trì và tăng tỷ lệ trẻ trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp, đảm bảo huy động trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu đề ra. Bổ sung các điều kiện, tiêu chuẩn đạt chuẩn phổ cập nhằm nâng cao kết quả Phổ cập GDMN5T đã đạt;
Thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho trẻ em 5 tuổi (miễm giảm, hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em 3- 5 tuổi)
Bố trí và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỷ năng và trình độ lên lớp cho giáo viên.
Bố trí phòng học 2 lớp mẫu giáo 5T đảm bảo kiên cố, đạt chuẩn.
Mua sắm đồ dùng đồ chơi đảm bảo đầy đủ theo quy định.
Xây dựng hồ sơ PCGDMNT5T và phần mềm số liệu phổ cập trong năm học đầy đủ, chính xác, đúng thời gian.
4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
4.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ
- 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức y tế Thế giới (cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao (trẻ 01 đến 60 tháng) hoặc chỉ số BMI theo tuổi (trẻ 61 đến 78 tháng), được đảm bảo an toàn tuyệt đối về tinh thần và thể chất, được phòng tránh tai nạn thương tích trong trường mầm non. Cuối năm học nhà trường được UBND huyện cấp giấy chứng nhận “Trường học an toàn”;
- 100% trẻ có đủ đồ dùng cá nhân theo ký hiệu riêng như cốc uống nước, khăn mặt, trẻ 5 tuổi có đủ bàn chải đánh răng và được đánh răng sau bữa ăn trưa;
- 100% trẻ được rửa tay dưới vòi nước sạch bằng xà phòng và có thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân;
         -  Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân và SDD thể thấp còi đều dưới 5.5% vào cuối năm học 2017-2018 và giảm tối đa so với đầu năm học 2%;
          - 100% được đảm bảo chơi và học tập trong môi trường an toàn.
          Tiếp tục tăng cường thực hiện các giải pháp phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em. Nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất, tinh thần cho trẻ;
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL, GV, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ tại các trường mầm non. Xây dựng môi trường giáo dục xanh – sạch –đẹp, an toàn, thân thiện; tạo cơ hội để trẻ “chơi mà học; học bằng chơi”; tích cực, tự giác tham gia các hoạt động giáo dục và trong sinh hoạt hàng ngày;
Thường xuyên kiểm tra CSVC, trang thiết bị, ĐDĐC, kịp thời phát hiện, khắc phục những nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ, 100% số trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối cả về tâm lý và thể chất khi đến trường.
Tất cả các nhóm lớp xây dựng môi trường trong và ngoài lớp đảm bảo an toàn đối với trẻ, các loại đồ dùng, đồ chơi vật dụng đảm bảo an toàn, ổ điện cao hơn so với tầm với của trẻ.
4.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe
         - 100% trẻ được ăn bán trú tại trường đảm bảo chất lượng khẩu phần ăn và VSATTP.
          - Thực đơn của trẻ được thay đổi hằng ngày được đảm bảo chất dinh dưỡng và phù hợp theo mùa;
          - Trẻ được theo dõi cân nặng và chiều cao bằng biểu đồ tăng trưởng. Đối với trẻ mẫu giáo được theo dõi nhịp tim, huyết áp, đo thị lực. Đối với trẻ dưới 24 tháng và trẻ suy dinh dưỡng được cân đo, theo dõi sức khỏe 1lần/tháng;
          - Làm tốt công tác tuyên truyền đảm bảo mức ăn tối thiểu 15000 đồng/trẻ/ngày bao gồm: mẫu giáo một bữa chính và một bữa phụ, nhà trẻ hai bữa chính và một bữa phụ; chú trọng rèn nền nếp, kỹ năng sống cho trẻ thông qua tổ chức ăn;
         - Trẻ được đảm bảo vệ sinh, được chăm sóc sức khỏe và phòng chống dịch bệnh;
          Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, thực hiện nghiêm túc quy trình chế biến thực phẩm, kiểm tra giám sát đột xuất, định kỳ khi chia các món ăn cho trẻ. Làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh để đảm bảo chất lượng bữa ăn cho trẻ. Đảm bảo các điều kiện tổ chức bán trú, kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm; nguồn nước sạch. Nâng cao kiến thức, tinh thần trách nhiệm của cô nuôi, trong việc lựa chọn, chế biến lương thực, thực phẩm, sữa.  .
           Huy động nhiều nguồn lực để nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú. Phối hợp phụ huynh tìm nguồn thực phẩm an toàn, giá cả hợp lý. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, khi xây dựng thực đơn cho trẻ, các món ăn cho trẻ mẫu giáo, nhà trẻ, trẻ suy dinh dưỡng  theo chế độ ăn riêng; quan tâm chế biến các món ăn phụ cho trẻ;
Phối hợp ngành y tế triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh, đảm bảo 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe. Nếu khi có dịch bệnh xảy ra nhà trường sẽ phối hợp với TTYTDP để dập dịch một cách nhanh nhất. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quy định về đánh giá công tác y tế tại các cơ sở giáo dục mầm non;
           Trồng rau để cải thiện bữa ăn cho trẻ, phối hợp phụ huynh cung cấp thực phẩm, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng xuống dưới 5,5%.
Hợp đồng đủ cô nuôi nhằm đảm bảo công tác nuôi dưỡng.
Tuyên truyền vận động phụ huynh mua sắm đầy đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân cho trẻ như trẻ 5 tuổi bàn chải đánh răng, ca cốc, khăn mặt ... Tiếp tục bổ sung các trang thiết bị, đồ dùng tổ chức ăn bán trú như: sạp, chiếu, gối, chăn, bát thìa; Không sử dụng dụng cụ nhựa tái sinh; Tu sửa hệ thống nước; Mua máy lọc nước; Đảm bảo mức ăn tối thiểu 15000 đồng/trẻ/ngày bao gồm: một bữa chính và một bữa phụ; Tiếp tục tuyên truyền giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ đến các bậc phụ huynh, giáo viên dạy trẻ biết rửa tay bằng xà phòng; Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, giáo dục kỹ năng sống góp phần hình thành nền nếp, thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe của trẻ; Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì; Xây dựng kế hoạch phục hồi suy dinh dưỡng, thực đơn chế độ ăn riêng cho trẻ suy dinh dưỡng; Làm tốt công tác VSATTP, vệ sinh phòng bệnh; Thường xuyên chăm lo làm “Vườn rau sạch” tại trường; Quản lý chặt chẽ chất lượng từng bữa ăn, thực hiện lưu mẫu thực đơn, công khai thực đơn ở bảng; Có đầy đủ đúng quy định các loại hồ sơ phục vụ công tác bán trú. Giao trách nhiệm cho Phó hiệu trưởng 2 theo dõi, hướng dẫn và lưu giữ hồ sơ bán trú;
Thực hiện việc hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng theo công văn hướng dẫn số 887 của Sở GD&ĐT; Hợp đồng nhân viên có bằng cấp, đủ sức khoẻ, không mắc các bệnh truyền nhiễm, có kiến thức về vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, làm tốt nhiệm vụ của cô nuôi; trang bị đồ dùng làm việc và tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho cô nuôi 6 tháng 1 lần;
Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ; Theo dõi diễn biến tình hình kết quả ảnh hưởng môi trường biển để không sử dụng, chế biến các món thực phẩm là hải sản; Theo dõi, kiểm tra và phối hợp với trạm y tế trong việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ; Theo dõi kiểm tra việc thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ. 
         4.3 Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
- Các nhóm lớp trang trí trong và ngoài lớp phù hợp với chủ đề đang triển khai và có góc tuyên truyền với nhiều hình thức đa dạng phong phú;
- 2 lớp 5 tuổi tham gia Hội thi “Rung chuông vàng”, 9/16 giáo viên tham gia hội thi “ Giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện”  tham gia hội thi “ Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”
Thực hiện tốt Chương trình GDMN sửa đổi theo Thông tư 28/2016 của Bộ GD&ĐT. Tập trung đổi mới hướng dẫn chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm “ Trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”  tăng cường các giải phấp nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Tổ chức học tập, nghiên cứu Chương trình GDMN. Tăng cường công tác bồi dưỡng, hỗ trợ giáo viên; Tạo mọi điều kiện động viên CBGV tham gia học tập đầy đủ các chuyên đề do Sở, Phòng, Cụm tổ chức. Những giáo viên mới vào nghề, những giáo viên năng lực còn hạn chế nhà trường sẽ hỗ trợ trong quá trình giảng dạy.
Đa dạng hoá hình thức, phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp điều kiện nhà trường, lớp; khả năng và nhu cầu của trẻ. Đổi mới tổ chức môi trường giáo dục, tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học”. Xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường chữ viết, tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ ở mọi nơi mọi lúc. Chú trọng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ; giúp trẻ tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm. Tăng cường giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ, tự bảo vệ bản thân, giữ vệ sinh cá nhân…, quan tâm bồi dưỡng năng khiếu cho trẻ;
Khuyến khích giáo viên lựa chọn, sáng tác các tác phẩm chuyện, thơ, trò chơi, câu đố phù hợp với văn hóa địa phương để sử dụng trong các hoạt động giáo dục hàng ngày một cách có hiệu quả;
         Tận dụng nguồn nguyên liệu ở địa phương để tạo nguồn học liệu, thiết bị ĐDĐC, xây dựng môi trường giáo dục mang tính chất mở, sáng tạo kích thích trẻ; quan tâm các hình thức, phương pháp cho trẻ khám phá, trải nghiệm thực tế hằng ngày để tạo cơ hội cho tất cả các trẻ đều được tham gia khám phá trải nghiệm. Giáo dục kỷ năng sống, kỹ năng tự phục vụ bản thân…quan tâm bồi dưỡng những trẻ có năng khiếu.  Các lớp cần lưu giữ hình ảnh, video các hoạt động để tham gia Hội thi xây dựng, sử dụng MTGD lấy trẻ làm trung tâm cấp trường, huyện, cấp tỉnh;
Xây dựng 2 lớp điểm (5TB, NT1); Phát động phong trào làm đồ dùng, đồ chơi, trang trí trong và ngoài lớp; Tổ chức thao giảng vào 20/10, 20/11, 8/3); Mỗi tháng xây dựng 1 tiết dạy mẫu; Tổ chức tốt các hội thi cho cô và trẻ nhằm thực hiện tốt các nội dung của chương trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và tuyên truyền các nội dung giáo dục của bậc học, kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ cho phụ huynh và cộng đồng cũng như công tác PCGDMNT5T. Tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường đúng quy chế, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên làm nòng cốt để tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp huyện;
Tổ chức chuyên đề bồi dưỡng giáo viên bằng nhiều nội dung, hình thức phong phú, thiết thực như nhóm, tổ, thực hành, lý thuyết...; Đôn đốc công tác tự bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng chương trình;
Tăng cường đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục phát triển thể chất cho trẻ MN theo hướng lồng ghép, tích hợp với các hoạt động khác trong Chương trình GDMN. Đảm bảo CSVC, trang thiết bị, đồ chơi phát triển vận động cho trẻ. Nâng cao năng lực, phẩm chất cho GV; thực hiện tốt chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ”;
Kiện toàn và phát huy năng lực của tổ chuyên môn để tổ chức các hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; Phân công giáo viên đứng lớp phù hợp năng lực, hoàn cảnh…; Khuyến khích giáo viên chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện chương trình phù hợp với tình hình thực tế của lớp nhằm đảm bảo chất lượng CSGD trẻ; Ưu tiên giáo viên dạy lớp có trẻ khuyết tật hòa nhập, chống phân biệt đối xử đối với trẻ khuyết tật đảm bảo công bằng trong GDMN.
Khuyến khích các lớp tổ chức các sân chơi cho trẻ và phụ huynh để tuyên truyền về chăm sóc giáo dục trẻ và phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho phụ huynh; cộng đồng cũng như công tác PCGDMNT5T;
 Bồi dưỡng giáo viên dạy lớp 5 tuổi về sử dụng Bộ chuẩn đánh giá trẻ vào quá trình thực hiện các chủ đề trong năm học, tăng cường tuyên truyền cho các bậc cha mẹ và cộng động hiểu và biết cách sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi trong việc theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp, tác động kịp thời giữa gia đình và nhà trường, giúp trẻ phát triển toàn diện, tạo nền tảng vững chắc cho trẻ bước vào lớp 1. Không tổ chức dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ và phổ biến nội dung này đến tận phụ huynh trẻ 5 tuổi;
Thực hiện tốt giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật.
Tổ chức hội thi: “ Giáo viên dạy giỏi cấp  trường”, “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”; “Rung chuông vàng” cho trẻ 5 tuổi
         4.4  Ứng dụng công nghệ thông tin
Tăng cường đầu tư trang thiết bị CNTT như ti vi, máy chiếu, máy vi tính; đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT; đặc biệt bồi dưỡng cách tự cập nhật kiến thức qua mạng, khai thác tài liệu bồi dưỡng thường xuyên qua mạng Internet (E-Learning), nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong việc đổi mới công tác quản lý và trong tổ chức các HĐGD cũng như việc học tập BDTX.
Khuyến khích giáo viên huy động phụ huynh mua hỗ trợ đài, ti vi, đầu đĩa, loa vi tính…để phục vụ các hoạt động hằng ngày.
Phối hợp với các trường trong cụm mời giáo viên tin học để hướng dẫn cho giáo viên UDCNTT, đồng thời điều và phân công giáo viên UDCNTT tốt để hỗ trợ thêm cho những giáo viên khác; tổ chức chuyên đề 2 đợt/ năm về tin học;
5. Kiểm định chất lượng GDMN và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia.
5.1. Kiểm định chất lượng:
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên về vai trò của công tác KTKĐCLGD trong nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện;
Kiện toàn hội đồng tự đánh giá; sắp xếp các minh chứng, hoàn thiện báo cáo tự đánh giá phấn đấu đạt chuẩn mức độ 1.  Cập nhật phần mềm KĐCL đúng thời gian, số liệu chính xác.
5.2. Xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, từng bước xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
Tham mưu xây dựng 8 phòng học đạt chuẩn. Đảm bảo guồn nước sạch; hoàn thiện bếp ăn bán trú. Vận động phụ huynh đóng góp để tu sửa, mua sắm nhỏ, cải tạo vườn trường; san lấp mặt bằng, cải tạo vườn trường, xây dựng tường rào cảnh quan sư phạm nhà trường.
Mua sắm, bổ sung trang thiết bị, đồ dùng hiện đại. Tăng cường làm ĐDĐC, khai thác và sử dụng hiệu quả, triệt để môi trường, CSVC, thiết bị, ĐDĐC hiện có; làm thêm ĐDĐC. Tổ chức triển lãm đồ dùng, đồ chơi tự làm vào tháng 9, tháng 11, tháng 3.
Từng khối xây dựng vườn rau, chăm sóc các loại phong phú, đẹp mắt cho trẻ khám phá tìm hiểu và làm quen với kỹ năng chăm sóc các loại rau;
Bố trí sắp xếp các thiết bị, đồ chơi vận động để cho trẻ vui chơi, vận động và tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất có hiệu quả; sắp xếp cho trẻ tham gia học tập và trải nghiệm về giáo dục ATGT.
          6. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và GV
Quán triệt trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên các chủ trương của Đảng, Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để mỗi nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có nhận thức đúng và hành động thiết thực, triển khai các hoạt động đổi mới của Ngành.   
BGH, tổ chuyên môn… xây dựng kế hoạch đồng thời triển khai duyệt kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, giao chỉ tiêu cho từng cá nhân, tổ, lớp để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ và làm tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học; Xây dựng kế hoạch giảng dạy, thăm lớp dự giờ, kế hoạch kiểm tra cụ thể nhằm nâng cao chất lượng mũi nhọn cũng như đại trà.
Vận dụng hiệu quả các nội dung nâng cao chất lượng cho CBQLGV để vận dụng vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia chuyên đề hàng  năm theo kế hoạch của Sở, phòng, cụm và chuyên đề hàng tháng theo kế hoạch nhà trường.
Tạo điều kiện cho giáo viên tham quan môi trường học tập ở trường bạn. Thường xuyên tổ chức thăm lớp dự giờ, thao giảng qua các ngày lễ như 20/10, 20/11, 8/3, qua chuyên đề tổ, khối…..
          Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm của CBQL, GVMN. Phát huy vai trò, năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng chức năng, nhiệm vụ và đảm bảo công bằng; về ứng dụng CNTT, sử dụng mạng xã hội. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên nuôi dưỡng, nhân viên y tế;
         Vận dụng hiệu quả các modun ưu tiên trong tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục; tập huấn E-learning 10modun nâng cao, đảm bảo 100% CBQL, GV biết khai thác tài liệu BDTX qua mạng internet (e-Learning); 98% CBQL và 85% GV trở lên có khả năng khai thác, sử dụng và ứng dụng CNTT vào quản lý và thiết kế, tổ chức các hoạt động giáo dục. CBQL, GV cập nhật 06 hoạt động giáo dục được tổ chức theo quan điểm “Lấy trẻ làm trung tâm” do Sở xây dựng và đăng tải tại địa chỉ: http://m.facebook.com/gdmnht (FB: Ha tinh Gdmn) để tham khảo, học hỏi;
Thực hiện bồi dưỡng đội ngũ thông qua các chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn. Động viên cán bộ, giáo viên tham gia đọc, viết bài cho các tạp chí đặc biệt là Tạp chí Giáo dục mầm non. Hàng tháng có 1 bài viết có chất lượng gửi về nhà trường;
          Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Lấy kết quả đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên theo chuẩn làm căn cứ để đánh giá xếp loại thi đua và thực hiện Nghị định 108 của Chính Phủ về tinh giản biên chế;
          Tổ chức tốt Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện.
          7. Công tác kiểm tra nội bộ trường học
           - 16/16 giáo viên được kiểm tra chuyên đề. 5/17 giáo viên được kiểm tra hoạt động giáo dục;
 - 100% các bộ phận được kiểm tra thường xuyên theo kế hoạch;
          Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học;
          Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học nghieemjn kiện toàn ban kiểm tra nội bộ; Phát huy vai trò tổ, nhóm chuyên môn, triển khai thực hiện nghiêm túc có hiệu quả.
Bố trí, động viên giáo viên dự giờ đồng nghiệp để đúc rút kinh nghiệm
 Hồ sơ kiểm tra lưu giữ đầy đủ, có chất lượng.
         8. Thực hiện cải cách hành chính
Phát huy vai trò Ban thanh tra nhân dân, các tổ chuyên môn. Thực hiện nghiêm túc chỉ thị 35, kết luận 05 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, quyết định số 33/QĐ-UBND của UBND tỉnh về siết chặt nền nếp kỷ cương trong nhà trường. Đảm bảo nền nếp kỷ cương, kỷ luật lao động;
Hiệu quả công tác, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được lưu giữ làm căn cứ để đánh giá, xếp loại CB, GV; xếp loại thi đua-khen thưởng, quy hoạch CBQL;
Sử dụng hiệu quả CNTT, trang thông tin điện tử, internet. Thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo;  Báo cáo gửi lên phòng, các cấp định kỳ kịp thời, số liệu báo cáo phải chính xác, đúng thể thức;
Tăng cường trao đổi văn bản hành chính qua cổng thông tin điện tử;
Lưu giữ công văn đi, đến đầy đủ, khoa học.
          9. Công tác thi đua khen thưởng
Tổ chức đăng ký thi đua một cách đầy đủ, nghiêm túc theo quy định. Xây dựng thang điểm thi đua từ cá nhân, tổ, nhà trường; phát động các đợt thi đua 20/11, 8/3, 19/5; Sau mỗi đợt thi đua có sơ kết; Căn cứ hiệu quả công tác, mức độ ảnh hưởng của tập thể, cá nhân trong tập thể sư phạm nhà trường để xếp loại. BGH, tổ trường chuyên môn tập hợp đánh giá kết quả háng tháng, các đợt thi đua; Chủ động phát hiện, bồi dưỡng nhân điển hình; kịp thời biểu dưỡng, khen thưởng những tập thể, cá nhân thực hiện tốt trong các đợt phát động thi đua để tạo động lực tốt cho các thành viên trong nhà trường tích cực, tự giác tham gia vào các phong trào chung của nhà trường.
Lưu giữ hồ sơ thi đua đầy đủ, khoa học;
          10. Công tác quản lý tài chính, tài sản
Thực hiện nghiêm túc các qui định về huy động các khoản đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh.
           Sử dụng hiệu quả ngân sách được cấp và các khoản thu từ gia đình học sinh, các khoản từ xã hội hóa giáo dục, thực hiện thanh quyết toán đúng qui định của Nhà nước. 
Xây dựng kế hoạch thu chi hợp lý, phản ánh hồ sơ rõ ràng, lưu trữ cẩn thận, không để hiện tượng tọa thu, tọa chi. Hàng tháng phải kiểm tra rà soát nguồn quỹ vào ngày 28.
Thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, tài sản. Sử dụng hiệu quả ngân sách và các khoản thu từ gia đình học sinh, các khoản từ xã hội hóa giáo dục. 
          11. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non
Đa dạng hóa công tác tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ, Sở, phòng về đổi mới và phát triển GDMN.
          Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kịp thời các qui định của ngành, kiến thức nuôi dạy trẻ, vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc dinh dưỡng … cho các bậc cha mẹ và cộng đồng. Phối hợp các ban, ngành, đoàn thể trong công tác truyền thông về GDMN bằng nhiều hình thức thiết thực và hiệu quả, nâng cao chất lượng các góc tuyên truyền;
          Đưa nội dung tuyên truyền về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của GDMN, thông qua các đợt tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, chuyên mục trong năm học bằng nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo, phù hợp và tuyên truyền, phổ biến những quy định của ngành, những kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng vào kế hoạch nhiệm vụ năm học để thực hiện nhằm từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
Phối hợp điều tra trẻ tự kỷ, khuyết tật, để thực hiện can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. Đảm bảo quyền bình đẳng trong giáo dục cho trẻ khuyết tật.  
Thu thập các thông tin, hình ảnh tuyên truyền lên trang Well của nhà trường, phòng, tạp chí giáo dục mầm non.  
          12. Một số hoạt động khác
Tổ chức các hội thi; tổ chức các ngày hội, ngày lễ như:  Lễ khai giảng; Tết Trung Thu; Lễ hội mừng xuân; sinh nhật trẻ; Rung chuông vàng; Bé khéo tay; bé tập làm nội trợ; Thử tài bé yêu …;
Tham gia xây dựng Nông thôn mới và các hoạt động, các cuộc thi do ngành, các tổ chức và cấp trên phát động; đóng góp các loại quỹ theo đúng quy định.
Trên đây là phương hướng, nhiệm vụ năm học 2017-2018 của trường mầm non Thạch Hội; Các tổ, bộ phận, cá nhân theo nhiệm vụ được phân công xây dựng kế hoạch phù hợp để tổ chức thực hiện nghiêm túc và hiệu quả./.


[1] Cô Thảo, cô Nga.
 
[2] Tiêu biểu như các cô: Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Thị Hoài Trang, Nguyễn Thị Tuyết
[3] Tiêu biểu như các cô Trần Thị Kim Quy, Nguyễn Thị Tuyết, Nguyễn Thị Tâm, Lê Thị Nga, Trần Thị Phương Thảo....
[4] Tiêu biểu như các cô: Nguyễn Thị Hoài Trang, cô Nguyễn Thị Thắm
[5] Tiêu biểu như: Cô Thắm, cô Hà, cô Tuyết, cô Trang
[6]Tiêu biểu như các cô: Bùi Thị Bông, Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Thị Hà....
[7] cô Nguyễn Thị Thắm, phụ huynh Trần Thị Quy, cháu Hải Vân (NT2)
[8]Tiêu biểu như các cô: Nguyễn Thị Tuyết, Nguyễn Thị Tâm, Dương Thị Hạnh, Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Thị Hà....
 
[9]Tiêu biểu như cô Thắm, cô Trang, cô Hà……..
 
[10]Tiêu biểu như; Cô Thắm, cô Hà, cô Trang, cô Ngạn.....